1/ Biển số định danh là gì?
Từ ngày 15/11/2024, theo Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ Công an ban hành về quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dung (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2025) .
Theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định như sau:
“3. Biển số xe được quản lý theo mã định danh của chủ xe (sau đây gọi là biển số định danh) và quy định như sau:
a) Đối với chủ xe là công dân Việt Nam thì biển số xe được quản lý theo số định danh cá nhân;
b) Đối với chủ xe là người nước ngoài thì biển số xe được quản lý theo số định danh của người nước ngoài do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập hoặc số thẻ thường trú, số thẻ tạm trú hoặc số chứng minh thư khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c) Đối với chủ xe là tổ chức thì biển số xe được quản lý theo mã định danh điện tử của tổ chức do hệ thống định danh và xác thực điện tử xác lập; trường hợp chưa có mã định danh của tổ chức thì quản lý theo mã số thuế hoặc số quyết định thành lập;
d) Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được hoặc chuyển quyền sở hữu xe thì biển số định danh của chủ xe được cơ quan đăng ký xe thu hồi và giữ lại số biển số đó cho chủ xe trong thời hạn 05 năm để cấp lại khi chủ xe đăng ký cho xe khác thuộc quyền sở hữu của mình (trừ trường hợp chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe gắn với biển số xe trúng đấu giá). Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày thu hồi, nếu chủ xe chưa đăng ký thì số biển số định danh đó được chuyển vào kho biển số xe để đăng ký, cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định”.
Nói cách khác, biển số định danh sẽ gắn liền với người sở hữu xe chứ không chỉ đơn thuần là một dãy số để nhận biết chiếc xe như trước đây.
Mỗi biển số đều được liên kết với một mã định danh cá nhân duy nhất của chủ xe, mã định danh này được tạo ra dựa trên thông tin cá nhân của người dân và được sử dụng để quản lý nhiều dịch vụ công trực tuyến khác.
Việc gắn liền biển số với chủ xe giúp cơ quan chức năng dễ dàng quản lý, theo dõi các phương tiện giao thông, từ đó nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát trật tự an toàn giao thông.
Vì vậy, khi xảy ra các vụ việc liên quan đến xe như mất cắp, vi phạm luật giao thông, việc truy tìm chủ xe sẽ nhanh chóng và chính xác hơn.

2/ Có thể tìm lại xe bị mất cắp thông qua biến số định danh không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Thông tư 79/2024/TT-BCA , Đối với xe đã đăng ký biển 5 số trước ngày Thông tư 79/2024/TT-BCA này có hiệu lực thi hành mà chưa làm thủ tục thu hồi thì số biển số đó được xác định là biển số định danh của chủ xe, trừ biển số xe có ký hiệu “MK”, “TĐ”, “LD”, “DA”, “MĐ”, “R”, “CT”, “LB”, “CD”.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Thông tư 79/2024/TT-BCA , trường hợp xe cơ giới hết niên hạn sử dụng, hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định tại điểm d, điểm d khoản 6 Điều 39 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Trong quá trình thực hiện việc sang tên, nếu phát hiện số khung, số máy hay biển số khớp với thông tin về xe bị mất cắp đã có người trình báo trước đó, cơ quan chức năng sẽ mời người đứng tên trên hệ thống (chủ cũ) lên làm việc.
Nhờ vậy, chủ xe có cơ hội tìm lại xe đã bị mất cắp nếu người đang sở hữu xe đó đi làm thủ tục sang tên.
Do đó, khi bị mất cắp xe, chủ xe cần phải trình báo ngay cho công an để tránh được những liên lụy về các hành vi vi phạm của người đang chạy chiếc xe đó.
3/ Tội trộm cắp xe máy bị phạt như thế nào?
Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung bởi khoản 34 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017:
“1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”.
Công ty Luật Minh Phi



