Giấy quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật của Tòa là giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của vợ, chồng đã hoàn toàn chấm dứt. Vậy Tòa án sẽ cấp cho vợ, chồng mấy bản? Giấy này sẽ được dùng vào những việc gì?

Giấy quyết định ly hôn có mấy bản?

Khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định, quan hệ hôn nhân giữa vợ, chồng sẽ chấm dứt kể từ thời điểm bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Đồng thời, khoản 2 Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 này nêu rõ:

Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và các luật khác có liên quan.

Theo quy định này, Tòa án sẽ gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho hai bên ly hôn cùng những cá nhân, cơ quan, tổ chức khác. Do đó, số lượng bản án, quyết định ly hôn có thể sẽ có rất nhiều mà không giới hạn trong 02 bản cho vợ và chồng.

Giấy quyết định ly hôn dùng để những việc gì?

“Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.”

Đây là định nghĩa được quy định tại khoản 14 Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Theo đó, khi vợ, chồng yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn (đơn phương hoặc thuận tình) phải nhận được quyết định/bản án ly hôn, tức là đã phải thực hiện xong thủ tục ly hôn tại Tòa án.

Do đó, khi nhận được bản án hoặc quyết định ly hôn về việc giải quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân kèm theo phân chia tài sản chung vợ chồng, giành quyền nuôi con, giải quyết nợ chung… đã có hiệu lực pháp luật của Tòa thì hai vợ, chồng mới được coi là đã ly hôn.

Có thể thấy, quyết định/bản án ly hôn đã có hiệu lực pháp luật là giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân đã chấm dứt, hai người không còn là vợ chồng. Khi đó, nếu một hoặc cả hai có quan hệ tình cảm với người khác sẽ không bị coi là ngoại tình, không vi phạm điều cấm của Luật.

Hiện nay, trên thực tế, có nhiều giao dịch, công việc cần phải sử dụng đến quyết định hoặc bản án ly hôn để chứng minh tình trạng hôn nhân của một người. Trong đó có thể kể đến:

– Khi mua bán nhà, đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu:

+ Nếu là bên bán: Có quyết định hoặc bản án ly hôn để xác định quyền sở hữu tài sản đang giao dịch là của riêng người đó hay chung với người khác… nhằm tránh trường hợp tranh chấp xảy ra và hạn chế rủi ro cho bên mua.

+ Nếu là bên mua: Cần có quyết định/bản án ly hôn để xác định tài sản sau khi mua sẽ là tài sản riêng hay là tài sản chung với người khác, thuận tiện cho việc sang tên và thực hiện hợp đồng đúng luật.

– Khi tặng cho nhà, đất, tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu: Xác định quyền sở hữu tài sản của bên tặng cho, tránh tranh chấp xảy ra.

– Khi muốn kết hôn với người khác: Một trong những điều kiện để được đăng ký kết hôn là hai người phải đang độc thân, không có quan hệ hôn nhân với ai.

(Điều cấm của Luật Hôn nhân và Gia đình là cấm kết hôn với người khác theo điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Do đó, quyết định, bản án ly hôn là một trong những giấy tờ để chứng minh điều này.

– Để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Đây là một trong những giấy tờ cần phải có để đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Giấy này dùng để cá nhân xác minh tình trạng tình trạng hôn nhân của mình để làm thủ tục đăng ký kết hôn, thực hiện giao dịch…

Mà để xin được Giấy này, nam, nữ nếu đã từng ly hôn thì bắt buộc phải có quyết định, bản án đã có hiệu lực của pháp luật về việc ly hôn của Tòa án…

Công ty Luật Minh Phi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *