Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Theo quy định của pháp luật, di chúc bao gồm di chúc bằng văn bản và di chúc miệng.
Trong đó, di chúc bằng văn bản bao gồm:
+ Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có công chứng;
+ Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

(Ảnh minh họa: Nguồn internet)
Việc công chứng di chúc bằng văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Công chứng 2024:
“1. Người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác mà phải tự mình ký hoặc ký và điểm chỉ vào bản di chúc được công chứng. Trường hợp người lập di chúc không ký được và không điểm chỉ được thì việc lập di chúc phải có người làm chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 49 của Luật Công chứng 2024”.
Như vậy, người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác thực hiện việc công chứng di chúc do mình lập.
Tuy nhiên, nếu người lập di chúc không thể đến văn phòng công chứng với lý do chính đáng, có thể yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng tại nơi người lập di chúc ở theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 46 Luật Công chứng 2024 như sau:
“2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:
a) Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;
b) Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế”.
Pháp luật không bắt buộc di chúc phải được công chứng. Trong trường hợp di chúc không công chứng, di chúc vẫn có thể là di chúc hợp pháp nếu có đầy đủ điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015:
“1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
…
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này”.
📍Trên đây là bài viết hướng dẫn của Công ty Luật Minh Phi về vấn đề này. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Zalo: 0976.337.633 để được giải đáp. Trân trọng!
Công ty Luật Minh Phi



