Khoản 1 Điều 138 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”.

(Ảnh minh họa: Nguồn internet)

Điều 562 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thoa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng 2024 quy định:

 “Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận việc đề nghị ủy quyền trong hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền được yêu cầu công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà mình lựa chọn chứng nhận tiếp vào bản gốc của hợp đồng ủy quyền đó để xác nhận việc chấp nhận ủy quyền, hoàn thành việc công chứng hợp đồng ủy quyền và gửi 01 bản gốc của văn bản công chứng đó cho tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền đã công chứng để lưu hồ sơ công chứng.

Văn bản công chứng hợp đồng ủy quyền có hiệu lực kể từ thời điểm được công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng mà bên ủy quyền và bên được ủy quyền yêu cầu công chứng ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng đó. Trường hợp là văn bản công chứng điện tử thì phải có chữ ký số của công chứng viên và chữ ký số của các tổ chức hành nghề công chứng đó”.

Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 65 Luật Công chứng 2024 quy định về quy trình, thủ tục, hồ sơ công chứng điện tử

“1. Việc công chứng điện từ được thực hiện theo quy trình công chứng điện tử trực tiếp hoặc công chứng điện tử trực tuyến và được quy định như sau:

b) Công chứng điện tử trực tuyến là việc các bên tham gia giao dịch có yêu cầu công chứng không có mặt tại cùng một địa điểm và giao kết giao dịch thông qua phương tiện trực tuyến trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên; công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận giao dịch bằng chữ ký số để tạo ra văn bản công chứng điện tử”.

Khoản 1 Điều 73 Luật Công chứng 2024 quy định:

“Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, các loại văn bán ủy quyền và các giao dịch khác theo quy định của Luật này và pháp luật về lãnh sự, ngoại giao, trừ hợp đồng mua bán, chuyền đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thể chấp, góp vốn bằng bất động sản tại Việt Nam”.

Nếu bên ủy quyền ở nước ngoài không thể về Việt Nam nên hợp đồng ủy quyền cần phải được công chứng tại hai nơi khác nhau. Cần làm theo các bước sau đây:

(1) Soạn văn bản ủy quyền giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền

(2) Đến cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước bên ủy quyền đang công tác để công chứng hợp đồng ủy quyền; gửi hợp đồng ủy quyền về Việt Nam để bên nhận ủy quyền công chứng hợp đồng ủy quyền tại tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam hoặc sử dụng phương thức công chứng điện tử trực tuyển (Văn bản ủy quyền công chứng được gửi dưới dạng file PDF có chữ ký số kèm mã QR xác thực).

Công ty Luật Minh Phi